ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SỬ ( LỚP 9)

Điều hành viên: big_wings

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SỬ ( LỚP 9)

Bài viết chưa xemgửi bởi nhoc_style_dethuong » Thứ 7 Tháng 1 05, 2008 4:54 am

ĐỀ CƯƠNG ÔN SỬ 9
1.Tình hình kinh tế nước mĩ sau chiến tranh thế giới thứ II bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới. Xa chiến trường. Đại Tây Dương và Tái Bình Dương che chở. Không bị chiến tranh tàn phá. Nước Mĩ giàu lên trong chiến tranh do được yên ổn phát triển kinh tế và bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham gia chiến tranh. Mĩ chiếm hơn một sản lượng công nghệ toàn thế giới (56,47% - 1948); sản lượng này gấp 5 lần 5 nước Anh, Pháp, Tây Đức, Ý, Nhật Bản. Nắm trong tay ¾ trữ lượng vàng của thế giới. Độc quyền cũi khí nguyên tử. Những thập niên kế tiếp, Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia. Nhiều nguyên nhân làm cho địa vị suy giảm như:
● Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt với Mĩ.
● Kinh tế Mĩ trong ổn định suy thoái, khủng hoảng.
● Chi những khoảng tiền khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí hiện đại.
● Chênh lệch các tần lớp trong xã hội, không ổn định về kinh tế - xã hội ở đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai. Các công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng, những vật liệu tổng hợp mới. “ cách mạng xanh” trong nông nghiệp, giao thông và thông tin liên lạc, chinh phục vũ trụ vũ khí hiện đại.
2.Chính sách đối nội và đối ngoại của mĩ sau chiến tranh:
* Về đối nội:
Ban hành hàng loạt đạo luật phản động: Cấm Đảng Cộng Sản Mĩ hoạt động, chống lại phong trào đình công và loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy. Tiếp tục thực hiện hàng loạt chính sách nhằm ngăn cản phong trào công nhân, thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc đối với người da đen và da màu.
* về đối ngoại:
Đề ra “ chiến lược toàn cầu” nhằm chống phá các nước XHCN. Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc và thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới. Mĩ đã tiến hành “ viện trợ” để lôi kéo, khống chế các nước nhân viên trợ, lập các khối quân sự, gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược. Mĩ cũng vấp phải nhiều thất bại nặng nề, các giới cầm quyền Mĩ ráo riết tiến hành nhiều chính sách, biện pháp để xác lập trật tự thế giới “ đơn cực: do Mĩ hoàn toàn chi phối và khống chế.
3.Tình hình kinh tế sau chiến tranh.
Nhật Bản là một nước bại trân, bị quân đội nước ngoài chiếm đống, mất hết thuộc địa kinh tế bị tàn phá hết sức nặng nề, khó khăn : thất nghiệp, thiếu thốn lương thực thực phẩm và hàn hóa tiêu dùng, lạm phát nặng nề. cải cách dân chủ được tiến hành như ban hành hiến pháp mới (1946), cải cách ruộng đất (1946 – 1949) xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị các tội phạn chiến tranh, giải giáp các lực lượng vũ trang, các công ti độc quyền lớn; thanh lọc các phần tử phát xít ra. Ban hành các quyền tự do dân chủ. Những cải cách này đã mang luồng không khí mới đối với các tầng lớp nhân dân, nhấn tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.
4.Hãy nêu những dẫn chứng tiểu biểu về sự phát triển thần kì của nền kính tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX. Nền kinh tế nhật đã được tăng trưởng “ thần kì” vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng hàng thứ 2 trong thế giới tư bản chủ nghĩa. Tổng sản phẩm quốc dân vươn lên đứng hàng thứ 2 trên thế giới. Tốc độ tăng tưởng từng năm là 15 % năm 1961 – 1970 là 13,5%
Về nông nghiệp: đã cung cấp được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước 2/3 nhu cầu thịt, sữa và nghề đánh cá rất phát triển, đứng thứ hai trên thế giới những năm 70 của thế kỉ XX, cùng với Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới. Nền kinh tế Nhật Bản cũng gặp nhiều khó khăn, hạn chế như hầu hết năng lượng.
5.Chính sách đối nội đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh
* về đối nội : Nhật Bản đã chuyển từ một xã hội chuyên chế sang một xã hội dân chủ. Đảng Cộng Sản và nhiều chính đảng khác được công khai hoạt động, phong trào bãi công và các phong chào dân chủ phát triển rộng rãi. Đại diện cho quyền lợi của dai cấp tư sản liên tục cầm quyền. Năm 1993. Đảng Dân chủ tự do đã mất quyền lập chính phủ.
* về đối ngoại: sau chiến tranh Nhật Bản là một nước bải trận, hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị an ninh. Ngày 8 – 9 – 1951, Nhật Bản kí với Mĩ “ hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật. các giới cầm quyền Nhật Bản thi hành chính sách đối ngoại như trao đổi buôn bán, tiến hành đầu tư và viện trợ cho các nước, đặt biệt đối với các nước Đông Nam Á.
6.Những nét nổi bật nhất của tình hình các nước Tây Âu từ sau năm 1945 là gì?
Trong chiến tranh thế giới thứ hai nhiều nước Tây Âu bị phát xít đóng và tàn phá rất nặng nề. Năm 1949, 16 nước Tây Âu như Anh, Phát, Đức, Ý đã nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo “ kế hoạch phục hưng Châu Âu “ thực hiện từ năm 1948 ==> 1951với tổng số tiền khoảng 17 tỉ USD. Kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi nhưng ngày càng lệ thuộc vào Mĩ. Giai cấp tư sản cầm quyền ở các nước Tây Âu tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xóa bỏ các cải cách tiến bộ đã thực hiện trước đây. Ngăn cảng các phong trào công nhân và dân ch. Về đối ngoại, ngay sau chiến tranh xâm lược nhằm khôi phục ách thống trị đối với các thuộc địa trước đây.Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương. Nhằm chống lại Liên Xô và xá nước XHCN Đông Âu. Các nước đều chạy đua vũ trang và thiết lập nhiều căn cứ quân sự. Mĩ, Anh, Pháp đã tích cự giúp đỡ Cộng Hòa Liên Bang Đức khôi phục nền kinh tế. Đã vươn lên đứng thứ ba trong thế giới tư bản chủ nghĩa.
7.Hãy cho biết những mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.
Khởi đầu là sự ra đời của “cộng đồng than, thép Châu Âu” vào tháng
4 – 1951 gồm sáu nước: Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan, lúc – xăm – bua.
3 – 1957 sáu nước trên cùng nhau thành lập “ cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” rồi “ cộng đồng kinh tế châu Âu”. Tháng 7 – 1967 cộng đồng trên sáp nhập với nhau thành cộng đồng châu Âu. Tháng
12 – 1991. Hội nghị Ma – a – xtơ – rích quyết định cộng đồng châu Âu mang tên gọi mới là Liên minh Châu Âu. Liên minh Châu Âu là 1 liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới. trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế thế giới. 1999, số nước thành viên của EU là 15 và đến năm 2004 là 25 nước. I – an – ta ( liên xô) 4 đến này 11 – 2 – 1945. phân chia khu vực ảnh hưởng giữa 2 cường quốc liên xô và Mĩ. Liên xô dông nước Đức và Tây Âu thuộc ảnh hưởng của Mĩ, Anh trật tự 2 cực I – an – ta do liên xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực.
******************* Chữ Ký *******************
ReMiC...trangcatty iz me...! Lov Thy !....
ĐẶNG NGỌC BÍCH LOAN
Hình đại diện của thành viên
nhoc_style_dethuong
Thành viên nhiệt tình
Thành viên nhiệt tình
 
Bài viết: 492
Ngày tham gia: Thứ 4 Tháng 8 29, 2007 5:20 am
Đến từ: Bạc Liêu

Re: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SỬ ( LỚP 9)

Bài viết chưa xemgửi bởi nhoc_style_dethuong » Thứ 7 Tháng 1 05, 2008 4:55 am

ÔN TẬP LICH SỬ
Các nước châu á:
Trước chiến tranh thế giới chụi sự nô dịch nặng nề của thực dân
Sau chiến tranh thế giới, cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên, có nhiều nước lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, In Đô- Nê-Xi-A… sau thế kỉ XX, châu Á lại không ổn định nhất là ở khu vực trung đông. Châu Á đã được sự tăng trưởng nhanh chống về kinh tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ cách mạng xanh.
2/ sự ra đời của các nước cộng hào nhân dân trung hoa
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống nhật nội chiến kéo dài tới 3 năm giữa Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng Sản Trung Quốc.
Chiều ngày 1 tháng 10 Quảng Trường Thiên An Môn, Chủ Tịch Mao Trach Đông tuyên bố sự ra đời của nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa.
CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI
Ý nghĩa lịch sử: kết thúc ách thống trị hơn 100 năm của đế quốc và hàn nghìn năm của chế độ phong kiến, đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ niên đọc lập, tự do và hệ thống xã hội chủ nghĩ được nói liền từ Châu Âu sang Châu Á.
Cuộc cải cách: tháng 12- 1978 Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh văn minh
Nền kinh tế Trung Quốc đạt tới độ tăng trưởng cao nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước, tăng trung bình đứng hàng thức 7 trên thế giới. tổng giá trị xuất khẩu năm 1997 tăng gấp 15 lần so với năm 1978.  Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt ở nông thôn và thành thị.
CHÍNH SACH ĐỐI NGOẠI
80 của thế kỉ XX bình thường hóa liên hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Lào, In-đô-nê-xi-A, Việt Nam.. mở rộng quan hệ quốc hữu nghị, hợp tác với hầu hết các nước trên thế giới. thu hồi Hồng Công ( 7-1997) và Ma cao (12-1999)
3/ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á ( trừ thái lan). Nhật đầu hàng, ĐNA nổi dậy giành chính quyền lật đổ ách thống trị thức dân
17-8-1945 ( In-đô-nê-xi-a), 19-8-1945 (Việt Nam), 8 – 1945 (lào)
Trước phong trào đấu tranh của Mĩ, Anh đã trao trả độc lập cho Phi – líp – Pin (7- 1946) Miến Điện (1-1948), Mã Lai (8 – 1957). Năm 50 của thế kỉ XX, tình hình ĐNA ngày càng trở nên căng thẳng do chính sách can thiệt của Mĩ.
SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
•Hoàn cảnh: sau khi giành lại độc lập và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực, nhất là khi cuộc chiến tranh của mĩ ở Đông Dương. Này 8 – 8 – 1967, hiệp hội các nước ĐNA. ASEAN đã được thành lập tại băng cốc ( thái lan) với sự tham gia của năm nước: In – đô – nê – xi – a . ma – lai – xi – a, Phi – líp – Pin, xin – ga – po và thái lan
•Mục tiêu: của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua nhưng nổ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
•Nguyên nhân : nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước thành viên như: cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ không can thiệp vào nội bộ của nhau, giải quyết bằng các tranh châp bằng biện pháp hòa bình, hợp tác phát triển có kết quả…)
•Thành tựu : trưởng thành “con rồng” ở Châu Á. Ma – lay – xi – a tốc độ tăng trưởng là 6.3%. kinh tế Thái Lan có tốt độ tăng trưởng cao là 11,4%. Tình hình chính trị khu vưc đươc cải thiện rõ rệt .ASEAN từ sáu nước đã phát triển thanh 10 nước thành viên. Năm 1992, ASEAN quyết định biến ĐNÁ thanh khu vực mậu dịch tự do. Năm 1994, ASEAN lập Diễn Đàn khu vực.
4. CÁC NƯỚC CHÂU PHI
•Tình hình chung: sau chiến tranh phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi đọc lập đã diễn ra sôi nổi ở Bắc Phi. Ai cặp ngày 18 – 6 – 1953. sự kiện 17 nước tuyên bố giành độc lập. Năm 80 của thế kỉ XX châu phi ngày càng khó khăn và không ổn định, xung đột nội chiến, sắc tộc tôn giáo, tình trạng đối nghèo, nợ nần chồng chất và các loại bệnh dich hoành hoành. 14 cuộc xung đột, 32 trong 57 nước châu phi vào nhóm những nước nghèo nhất thế giới. ¼ số dân châu phi thuộc diện đói ăn kinh niên. Số nợ châu phi lên tới 300 tỉ USD
• Cộng Hòa Nam Phi: hơn ba thế kie thi hành chính sách phân biệt chủng tộc cực kì tàn bạo đối với người da đen và da màu. Nam phi có tới 70 đạo luật về phân biệt chủng tộc. dưới sự lãnh đạo của tổ chức “ Đại hội dân tộc phi”. Người da đen đã tiến hành cuộc đấu tranh đòi thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc. cộng hòa quốc tế Liên hợp quốc đã lên án gây gắt chủ nghĩa A – pác – thai. Nam Phi đã xáo bỏ chủ nghĩa A – pác – thai (1993) trả lại tự do cho lảnh tụ ANC Nen-xơn Man-đê-la sau 27 năm bị cằm tù. ( 4 – 1994), Nen-xơn Man-đê-la đã trở thành tổng thống người da đen đầu tiên trong lịch sử
• Ý nghĩa lịch sử: chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ ngay sào huyệt cuối cùng của nó sau hơn ba thế kỉ tồn tại. Nam phi đã đưa ra chiến lược kinh tế vĩ mô, giải quyết việc làm, cải thiện mức sống của người da đen.
******************* Chữ Ký *******************
ReMiC...trangcatty iz me...! Lov Thy !....
ĐẶNG NGỌC BÍCH LOAN
Hình đại diện của thành viên
nhoc_style_dethuong
Thành viên nhiệt tình
Thành viên nhiệt tình
 
Bài viết: 492
Ngày tham gia: Thứ 4 Tháng 8 29, 2007 5:20 am
Đến từ: Bạc Liêu


Quay về Học các môn khác

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến1 khách