từ mượn tiếng nga ( ai có ý hay nhất nhận 300$)

Điều hành viên: big_wings

Re: từ mượn tiếng nga ( ai có ý hay nhất 200$)

Bài viết chưa xemgửi bởi khach » Thứ 6 Tháng 10 12, 2007 9:19 am

Gốc Pháp
Áp phe (affaire)
A-lẹt (alerte)
Ăng-ten (antenne)
Bắc (bac)
Bá láp (palabre)
Băng (ruban)
Băng (banc)
Ba tê (pâté).
Ba-toong (bâton)
Beẹc-giê (berger)
Bê-tông (béton)
Bia (bière)
Bi đông (bidon)
Bi (bille)
Bíp tách (bifsteck)
Bi-ra-ma (pyjama)
Bót (poste)
Bơ (beurre)
Búp-phê (buffet)
Buýt (bus)
Boong (pont)
Cao su (caoutchouc)
Cam-nhông (camion).
Cà-rốt (carotte).
Ci-nê (cinéma)
Côn (colt)
Coóc-sê (corset)
Cờ-rem-cây (crème)
Cuốc (course)
Cúp (coupe)
Ðầm (dame)
Ðờ-măn (demande)
Ðăng-ten (dentelle)
Ði-văng (divan)
Ðít-cua (discours)
Ðít-lôm (diplôme)
Ðông-ki-sốt (Don Quichotte)
Ðơ-dèm-cùi-bắp (deuxième classe, soldat de)
Ga (gare)
Gác dan (gardien).
Ghi-đông (guidon)
Gôm (gomme).
Gu (goût)
Ka-ki (kaki)
La de (la bíère)
Lê dương (légionnaire)
Lò xo (ressort)
Lô tô (loto)
Ma-cà-bông (vagabond)
Moa (moi)
Mui xoa (mouchoir)
Nhôm (aluminium)
Nơ (noeud)
Ny-lông (nylon)
Ô-tô (automobile)
Ô-tô-buýt (autobus)
Phanh (frein)
Pin (pile)
Phú lít (police).
Rầy (rail)
Rốc-kết (rocket)
Sơ-mi (chemise)
Sớp-phơ (chauffeur)
Sô-cô-la (chocolat)
Tách (tasse)
Tắc xi (taxi).
Tăng (tank)
Toa (toi)
Tem (timbre)
Trây-di (treillis)
Tông đơ (tondeuse)
Tua (tour).
Vang (vin)
Va-li (valise)
Vẹc-ni (vernis)
Xà lát (salade).
Xa lông (salon)
Xà phòng (savon)
Xâm banh (champagne)
Xăng (essence)
Xeéc (chèque)
Xếp (chef)
Xiếc (cirque)
Xi măng (ciment)
Xì líp (slip).
Xoa (soie).
Xúc-xích (saucisse).
Xú-chiêng (soutien-gorge).
Xúp-lê (siffler)


Xích Lô (Cyclo)
In-nóc-xi-đáp (Inoxydable)
Cò-măng (commande)
Rờ-co-măng-đê (Recommandé), tức "thơ bảo đảm"
Cà phê (Café)
Phin (filtre)
Pít-tông (Piston)
Em-bra-da (Embrayage)
Chìa vít, tua-vít (Tournevis)
Mỏ lết
Rông-đen (Rondelle)
đó-xiê (Dossier)


Gốc Anh:
Bay (Bye)
Bồi ( Boy )
Cao bồi ( cowboy)


Ác ti sô : artichaut (trà ác ti sô)
Ắc quy : accumulateur
Ăng-ten : antenne
Áp-phích: affiche
Áp phe : affaire
Ba tê : pâté
Băng: banc (ghế dài, ghế băng)
Beẹc-giê : berger
Bê-tông : béton
Bia : bière
Bi đông : bidon
Bi : bille
Bi da: billard
Bi-ra-ma : pyjama
Boa : pourboire (tiền boa)
Bơ : beurre
Bốt : poste (trạm)
Bugi : bugie
Búp bê : poupée
Búp-phê : buffet
Buýt : bus
Ca-nô : canot
Cà vát : cravate
Cave : cavalière
Cao su : caoutchouc
Cà-rốt : carotte
Các : carte (thẻ)
Các vi dít : carte de visite
Cát xét : cassette (băng cát xét)
Căng tin : cantine
Cơ: coeur ( quân cơ trong bài)
Ci-nê : cinéma
Côn : colt (súng côn)
Công tơ : compteur
Coóc-sê : corset
Cua rơ : coureur
Cuốc : course (làm một cuốc xe ôm, cuốc leo núi)
Cúp : coupe
Ðầm : dame (bà đầm)
Ðăng-ten : dentelle
Ði-văng : divan
Ðít-cua : discours (bài nói, diễn văn, luận văn)
Đề : démarreur (đề xe máy)
Ðông-ki-sốt : Don Quichotte
Ga : gare
Ga-tô : gâteau
Ga men : gamelle
Gác : garde (gác cổng)
Gác đờ măng dê : garde manger
Gác đờ bu : garde boue
Găng : gant (găng tay)
Giăm bông : jambon
Ghi-đông : guidon
Gôm : gomme (cái tẩy)
Gu : gôut (sở thích, khiếu ăn mặc)
juýp : jupe (váy ngắn)
Ka-ki : kaki
Lò xo : ressort
Lô cốt : blockhaus
Lô tô : loto
Ma-cà-bông : vagabond
Mát xoa : massage
Măng-sông : manchon (đèn)
Măng-tô : manteau (áo khoác dài)
Mề đay : médaille
Mô đi phê : modifié
Mùi xoa : mouchoir (khăn mùi xoa)
Nơ : noeud
Ny-lông : nylon
Ốp la : au plat (món ăn)
Ốp lết : omelette (món ăn)
Ô-tô : automobile
Ô-tô-buýt : autobus
Phanh : frein
Pin : pile
Pít-tông : piston
Pê-đan : pédale
Phéc-mơ-tuya : fermeture
Phê : effet (hiệu ứng)
Phin : filtre (cái lọc, bộ lọc)
Phớt : feutre (mũ phớt)
Phú lít : police
Quy : biscuit (bánh quy)
Ray : rail (đường ray)
Ri-đô : rideau (màn)
Rốc-kết : rocket
Rốt đa : rodage (chạy rốt đa)
Rơ le : relais
Sạc : charge (bộ sạc)
Sâm banh : champagne
Sơ-mi : chemise
Sơ cua : secours
Sô-cô-la : chocolat
Séc : chèque (chi phiếu)
Sê ri : série
Sếp : chef
Súp lơ : chou-fleur
Tách : tasse (cái tách)
Tắc xi : taxi
Tăng : tank (xe tăng)
Tem : timbre (con tem)
Tông đơ : tondeuse (máy xén tóc, lông cừu)
Tua : tour
Tua-vít : tournevis
Vang : vin (rượu vang)
Va-li : valise
Van : vanne ( van nước)
Vẹc-ni : vernis
Xà lách : salade.
Xa lông : salon
Xà phòng : savon
Xăng : essence
Xanh tua : ceinture (dây thắp lưng)
Xắc : sac (túi)
Xi : cire (xi giày)
Xì gà : cigare
Xiếc : cirque (rạp xiếc)
Xi-nhan : signal (biển báo)
Xi măng : ciment
Xì líp : slip (quần)
Xích lô : cyclo
Xéc : service (xéc bóng bàn, bóng chuyền)
Xẹc : serveur (hầu bàn)
Xốt : sauce (nước xốt)
Xúc-xích : saucisse
Xú-chiêng : soutien-gorge

Lãng tử đa tình, khách đã biết yêu!!!
Nick khach này là nick công cộng do các admin cấp phép. pass là 1234567. Yêu cầu không đổi pass mới đỡ mất công các admin đổi lại! Xin cảm ơn!
Hình đại diện của thành viên
khach
Thành viên nhiệt tình
Thành viên nhiệt tình
 
Bài viết: 423
Ngày tham gia: Thứ 6 Tháng 3 11, 2005 12:04 pm

Re: từ mượn tiếng nga ( ai có ý hay nhất nhận 300$)

Bài viết chưa xemgửi bởi khach » Thứ 6 Tháng 10 12, 2007 9:29 am

Từ Hán-Việt.

Từ Hán-Việt là những từ gốc Hán đời Ðường-Tống được biến đổi theo quy luật ngữ âm tiếng Việt. Do thông qua con đường sách vở là chủ yếu, những từ Hán-Việt được hình thành một cách có hệ thống, biểu đạt những khái niệm cần thiết cho việc giao tế lúc đó, nhất là trong ngôn ngữ viết. Xét về mặt nội dung, có thể thấy từ Hán Việt được sử dụng để biểu đạt những khái niệm thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như chính trị, kinh tế, khoa học, tôn giáo, v.v... Ví dụ:

- Chính trị: hoàng thượng, thượng, thượng đế, chế độ, chiếm đoạt, xung đột, chính thống, triều đình, ...

- Văn hóa: khoa cử, văn chương, giảng giải, hiền triết,...

- Giáo dục: tú tài, cử nhăn, tiến sĩ, trạng nguyên, thám hoa,...

- Tôn giáo: Phật, nát bàn, hòa thượng, giáng thế, thiên đường,...

- Quân sự: chiến trường, giáp trận, xung đột, chỉ huy, ác chiến,.

- Tư pháp: Nguyên cáo, bị cáo, xử lí, tố cáo, án sát, ân xá,...

- Y học: thương tích, thương hàn, chướng khí, tiêm nhiễm,...

- Kinh tế: thương mại, thương khách, công nghiệp, thương nghiệp,...

Về mặt ngữ âm, có thể miêu tả quá trình hình thành ra âm Hán-Việt thành mấy điểm sau:

Về mặt phụ âm đầu: Trong tiếng Hán Trung cổ ở các thế kỉ VIII, IX có tất cả 41 âm đầu, trong đó có nhiều âm hữu thanh và âm tắc-xát, trong khi đó ở tiếng Việt thế kỉ X chỉ có 20 âm đầu, lại không có âm hữu thanh và âm tắc-xát, do đó, ở bước đầu tiên, các âm hữu thanh trong tiếng Hán phải chuyển thành âm vô thanh trong Hán-Việt và các âm đầu tắc-xát Hán phải chuyển thành tắc hay xát trong Hán-Việt. Kết quả là 41 âm đầu trong tiếng Hán Trung cổ nhập lại thành 20 âm đầu trong cách đọc Hán-Việt buổi đầu. Ðể bù lại và giữ thế cân bằng sẽ có sự bổ sung về thanh điệu. Các âm đầu vô thanh Hán sang vô thanh Hán-Việt sẽ có các thanh điệu bổng. Các âm đầu hữu thanh Hán sang vô thanh Hán-Việt sẽ có các thanh điệu trầm. Ngoài ra, trong nội bộ tiếng Việt cũng diễn ra sự biến đổi ngữ âm. Một số âm đầu vô thanh lại hữu thanh hóa, một số âm đầu khác được xát hóa hoặc tắc hóa: p > b; t > đ; s > t ; kj.>gi. Cuối cùng là ta có diện mạo hệ thống âm đầu từ Hán-Việt như ngày nay.

Về phần vần, cũng có những biến đổi đều đặn từ âm Hán Trung cổ sang âm Hán-Việt.

Chọn hệ thống ngữ âm Hán -Việt làm trung điểm để khảo sát hệ thống ngữ âm của những từ vay mượn gốc Hán ở các thời kì, có thể thấy đặc điểm ngữ âm của những từ vay mượn ở hai thời kì này như sau:

THV HV THV HV

buồng phòng lìa li
buông phóng buồm phàm
nôm, nồm nam tiệc tịch
búa phủ bay phi
bùa phù việc dịch
Bụa phụ rợ di
bửa phá bụt phật
béo phì bố phụ
đục trọc
đúng trúng xét xát
đuổi truy đuổi thúc
đì trĩ khoe khoa
chuộng trọng quen quán
giường sàng vuông phương
ngỡ nghĩ ngựa mã
đuốc trúc (chúc) chứa trũ
chuông chung chừa trừ
đỡ trợ tựa tự
điểm chấm (trấm) cựa cự
say si cờ kì
mùa vụ ngờ nghi
mù vụ thơ thi
múa vũ mày mi
mụ vu nộp nạp
muỗi văn hộp hạp
mây(màn) vân đời đại
muôn vạn đợi đãi
muộn vãn chấm trám
mong vọng cởi giải
mắng (nghe) văn kéo giao
vây vi được đắc
góc giác cải giới
dời di chèo trào (lộng)
chúa chủ chìm trầm
bìa bì buồn phiền
bia bi kim châm

Thông qua cứ liệu thống kê trên, ta có thể rút ra một số đặc điểm ngữ âm của hai thời kì này:

-Có sự đối lập giữa âm hữu thanh và âm vô thanh giữa hai thời kì. Cụ thể:

+ Sự dối lập giữà / b / và / f /

Thí dụ: buồng - phòng; buông - phóng; bùa - phù.

+Sự đối lập giữa / m / và / v /.

Thí dụ: mùa -vụ; múa- vũ; muộn- vãn.

+Sự đối lập giữa / d/ và / tr /.

Thí dụ: đục -trọc , đuổi -truy ; đúng -trúng.

+Sự đối lập giữa / ia / và / i /.

Thí dụ: bia- bi ; lìa- li ; bìa- bì.

+ Sự đối lập giữa / ô / và / a / khi không đứng sau / / i / ngắn.

Thí dụ : nôm, nồm - nam, nộp- nạp, hộp - hạp.

+ Sự đối lập của /ă/ ngắn và /i/ khi đứng trước /ng/ và /k/ .

Thí dụ: tanh- tinh ; sanh - sinh.

+ Sự đối lập giữa / e / và / a / hay / ie /.

Thí dụ: kén- kiển ; quen- quán ; khoe- khoa ; phen- phiên; sen -liên.

+ Sự đối lập giữa / o / và / wo /.

Thí dụ: hòn- hoàn.

+ Sự đối lập giữa / ua / và / u /.

Thí dụ: chúa - chủ ; múa- vũ .

+ Sự đối lập giữa / ưa / và / ư /.

Thí dụ: lừa - lư ; chứa - trữ ; tựa - tự.

+ Sự đối lập giữa / ơ / , / ai / , / ơi / , / âi / và / i /.

Thí dụ: cờ- kì; thơ- thi ; mày- mi ; dời -di; vây - vi.

...

Vay mượn là một hiện tượng tất yếu trong quá trình giao lưu văn hóa, kinh tế giữa các dân tộc. Có một điều đáng nói là thái độ tích cực, chủ động của người Việt trong quá trình tiếp thu những từ ngữ của tiếng nước ngoài. Những từ ngữ gốc Hán khi đi vào tiếng Việt chẳng những biến đổi it nhiều về hình thức ngữ âm như vừa nêu mà còn có những cải biến về mặt ý nghĩa. ý nghĩa có thể được biến đổi theo nhiều hướng.

- Mở rộng ý nghĩa của từ Hán. Thí dụ:

Từ khám trong tiếng Hán có một nghĩa xem xét, khi đi vào tiếng Việt nó thêm nhiều nghĩa mới như xét, lục, khám, soát.

Từ thủ trong tiếng Hán có 2 nghĩa: 1/. Phần trên cơ thể của người (thủ cấp). 2/. Ðứng trước hết (thủ khoa, thủ lĩnh). Sang tiếng Việt, ngoài hai nghĩa trên, phát sinh thêm một nghĩa mới là phần trên của cơ thể gia súc ( thủ lợn, thủ bò).

- Thu hẹp nghĩa của từ Hán. Việc thu hẹp nghĩa có thể diễn ra dưới nhiều hình thức.

a). Giảm bớt các nghĩa được sử dụng trong tiếng Hán. Thí dụ:

Trong tiếng Hán từ nhất có mười hai nghĩa, khi đi vào tiếng Việt nó chỉ được sử dụng có hai nghĩa : số thứ tự và đều hay cùng.

Từ phong trào trong tiếng Hán có ba nghĩa: 1- Hướng gió và cữ thủy triều. 2- Gió lốc, gió xoáy giữa biển khơi.3- Sự việc diễn ra sôi nổi trong một thời kì nhất định. Khi đi vào tiếng Việt , chỉ có nghĩa 3- được giữ lại.

b). Chỉ bảo lưu nghĩa của một trong hai thành tố của từ được sử dụng trong tiếng Hán. Thí dụ:

Ðột ngột trong tiếng Hán có nghĩa là cao chót vót, cao ngất một mình, trong đó đột có nghĩa là bất chợt, ngột có nghĩa là cao mà phẳng. Trong tiếng Việt, chỉ có nghĩa của đột được giữ lại để chỉ sự bất ngờ, không có dấu hiệu gì báo trước.

c). Chỉ sử dụng nghĩa của tiếng Hán theo nghĩa hẹp. Thí dụ:

Tiêu hóa trong tiếng Hán có nghĩa là tiêu tan vật chất hóa ra chất khác. Thí dụ như chất đặc nấu chảy ra chất lỏng...Nói chung, có thể dùng cho mọi quá trình biến đổi của vật chất. Trong tiếng Việt, tiêu hóa chỉ được sử dụng để chỉ quá trình biến thức ăn thành chất nuôi dưỡng cơ thể của người và động vật.

- Chuyển sang nghĩa hoàn toàn mới. Thí dụ:

Từ ngoại ô trong tiếng Hán có nghĩa là cái bờ thành nhỏ đắp bằng đất để ngăn trộm cướp. Trong tiếng Việt ngoại ô chỉ khu vực bên ngoài thành phố.

Phương phi trong tiếng Hán có nghĩa là hoa cỏ thơm tho; trong tiếng Việt có nghĩa là béo tốt.

Khôi ngô trong tiếng Hán có nghĩa là cao to; trong tiếngViệt có nghĩa là mặt mũi sáng sủa, dễ coi.

Bồi hồi trong tiếng Hán có nghĩa là đi đi lại lại; trong tiếng Việt có nghĩa là trạng thái tâm lí bồn chồn, xúc động.

Kĩ lưỡng trong tiếng Hán có nghĩa là khéo léo, trong tiếng Việt có nghĩa là cẩn thận.

Ðáo để trong tiếng Hán có nghĩa là đến đáy, trong tiếng Việt có nghĩa là quá quắt trong đối xử, không chịu ở thế kém đối với bất cứ ai.

- Thay đổi sắc thái biểu cảm. Thí dụ:

Trong tiếng Hán , từ thủ đoạn có nghĩa là tài lược, mưu cơ. Trong tiếng Việt thủ đoạn mang nghĩa xấu, tương đương với cách thức lừa bịp. Phụ nữ, nhi đồng trong tiếng Hán mang sắc thái trung tính, sang tiếng Việt nó diễn đạt khái niệm mang sắc thái dương tính .

Sự thay đổi sắc thái biểu cảm có thể gắn liền với sự thay đổi các nét nghĩa trong ý nghĩa biểu niệm. Thí dụ:

Tiểu tâm trong tiếng Hán có nghĩa là cẩn thận, chú ý ( sắc thái dương tính). Trong tiếng Việt có nghĩa là lòng dạ nhỏ mọn, hẹp hòi (sắc thái âm tính).

Lợi dụng trong tiếng Hán có nghĩa là đồ vật tiện dùng hay sử dụng đồ vật sao cho có lợi (trung tính). Trong tiếng Việt có nghĩa là dựa vào điều kiện thuận lợi nào đó để mưu cầu quyền lợi riêng không chính đáng ( sắc thái âm tính)

Về mặt phong cách, từ tiền Hán-Việt do được du nhập sớm nên hầu hết có nội dung biểu đạt những khái niệm cụ thể và được Việt hoá rất sâu ( như: buồng, bình, đục, đuốc mây, mùa, mù, đúng,...). Từ Hán-Việt do được du nhập muộn hơn, khi tiếng Việt đã có những từ biểu thị các sự vật cụ thể thuộc nền văn minh vật chất, cho nên phần lớn chúng được sử dụng để biểu thị những khái niệm trừu tượng thuộc lớp từ văn hóa và được Việt hóa chưa sâu. Trong tiếng Việt chúng mất khả năng sử dụng độc lập, chỉ được sử dụng với tư cách như những yếu tố cấu tạo từ. So sánh từ cỏ và thảo, miệng và khẩu, mặt và nhan...có thể thấy rõ điều đó. Do đó, để hiểu được từ Hán-Việt , người Việt thường đặt nó vào trong các chùm quan hệ. Thí dụ:

Thảo > thảo mộc, thu thảo, thảo đường, thảo khấu, thảo dã,...

Hòa > hòa hiếu, hòa bình, bất hòa, hòa hoãn, hiền hoà,...

Về mặt cấu tạo, từ đa tiết Hán-Việt do phần lớn là mượn từ tiếng Hán nên được cấu tạo theo ngữ pháp Hán. Trong các kết cấu chính phụ, yếu tố phụ bao giờ cũng được đặt trước. Thí dụ:

+ Ðịnh tố + danh từ. Thí dụ : chính phủ, thủ pháp, thiên tử. thủy điện, ngoại quốc, độc giả, ...

+ Bổ tố + động từ. Thí dụ: cưỡng đoạt, độc lập, độc tấu, bi quan, ngoại lai, lạm dụng, kí sinh,...

Một số lớn từ Hán-Việt cũng được cấu tạo theo kết cấu đẳng lập.Thí dụ:

+Danh từ +danh từ. Thí dụ: mô phạm, quy củ, nhân dân, phụ nữ, thư tịch, quốc gia,...

+Tính từ +tính từ. Thí dụ: hạnh phúc, phú quý, khổ sở, cơ hàn, phong phú, trang nghiêm thích hợp,...

+Ðộng từ +động từ . Thí dụ: tiếp nhận, tàn sát, chiến đấu, thương vong, đả phá, giáo dưỡng,...

Có điều cần chú ý là những từ Hán-Việt kiểu này ít có thể đảo vị trí giữa các yếu tố như những từ thuần Việt .

Ngoài ra trên cơ sở những yếu tố Hán-Việt này, hàng loạt những từ mới sau đó đã được tạo ra. Người Việt có thể kết hợp yếu tố Hán-Việt với yếu tố thuần Việt để tạo ra từ mới. Thí dụ: binh lính, cướp đoạt, đói khổ, súng trường, kẻ địch, tàu hoả,...

http://www.ctu.edu.vn/coursewares/supha ... huong4.htm

Lãng tử đa tình, khách đã biết yêu!!!
Nick khach này là nick công cộng do các admin cấp phép. pass là 1234567. Yêu cầu không đổi pass mới đỡ mất công các admin đổi lại! Xin cảm ơn!
Hình đại diện của thành viên
khach
Thành viên nhiệt tình
Thành viên nhiệt tình
 
Bài viết: 423
Ngày tham gia: Thứ 6 Tháng 3 11, 2005 12:04 pm

Re: từ mượn tiếng nga ( ai có ý hay nhất nhận 300$)

Bài viết chưa xemgửi bởi badboysieupro » Thứ 6 Tháng 10 12, 2007 12:36 pm

chưa thấy ai keo như bé Loan , mới rinh được 2000000000$ mà tiền thưởng có mấy trăm ah` , Loan tăng tiền thưởng đi bad giúp cho mấy chục ngàn từ leoleo leoleo leoleo leoleo leoleo leoleo leoleo leoleo leoleo leoleo leoleo leoleo leoleo
CON GÀ KHÔNG BIẾT GÁY
badboysieupro
Thành viên nhiệt tình
Thành viên nhiệt tình
 
Bài viết: 60
Ngày tham gia: Thứ 6 Tháng 10 05, 2007 2:21 pm
Đến từ: TP HỒ CHÍ MINH

Re: từ mượn tiếng nga ( ai có ý hay nhất nhận 300$)

Bài viết chưa xemgửi bởi tuyenma » Thứ 5 Tháng 12 18, 2008 11:23 pm

dễ hiểu thôi
xô viết la từ mượn của từ Soviet
tuyenma
Thành viên mới
Thành viên mới
 
Bài viết: 5
Ngày tham gia: Thứ 5 Tháng 12 18, 2008 11:19 pm

Re: từ mượn tiếng nga ( ai có ý hay nhất nhận 300$)

Bài viết chưa xemgửi bởi tuyenma » Thứ 5 Tháng 12 18, 2008 11:26 pm

Xin lỗi không nói rõ
Xô viết là từ mượn tiếng Nga của từ Soviet
Tiếng nga ghi như thế này: Советский
tuyenma
Thành viên mới
Thành viên mới
 
Bài viết: 5
Ngày tham gia: Thứ 5 Tháng 12 18, 2008 11:19 pm


Quay về Học các môn khác

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến2 khách